Mệt mỏi là gì? Từ vựng liên quan đến mệt mỏi

0
28

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về mệt mỏi một trong những triệu chứng cơ năng thể trạng (constitutional symptom) phổ biến.

Khái Niệm

Mệt mỏi tiếng anh là Fatigue: là do bệnh lý của các cơ quan, rối loạn tâm trạng hoặc suy nhược thể trạng (deconditioning). Bệnh nhân mô tả rằng năng lượng và sức bền của họ bị giảm sút trong khi thực hiện các hoạt động thường ngày. Mệt lâm sàng (clinical fatigue) kết hợp ba thành phần, biểu hiện ở các mức độ khác nhau ở từng bệnh nhân:

– Mất khả năng bắt đầu một hoạt động (nhận thức về tình trạng yếu toàn thân trong khi không có các dấu hiệu khách quan);

– Khả năng duy trì một hoạt động bị giảm (dễ bị mỏi); và

– Khó tập trung, ghi nhớ và ổn định cảm xúc (mỏi tinh thần, mental fatigue);

Phân biệt mỏi với khó thở (shortness of breath), yếu cơ (muscle weakness) và ngủ gà (sleepiness) là quan trọng. Mệt mỏi có thể làm nặng hơn bất kì bệnh mạn tính nào, như thiếu máu (anemia), suy giáp (hypothyroidism), cường giáp (hyperthyroidism) và các rối loạn thần kinh hoặc tự miễn (autoimmune or neurologic disorders.)

mệt mỏi là gì. khái niệm của mệt mỏi

Chẩn đoán (Diagnosis): Bệnh sử có thể quyết định mức độ nặng (severity) và đặc điểm về mặt thời gian của mệt như sau: Khởi phát (Onset) — đột ngột (abrupt) hoặc từ từ (gradual) và mối liên quan với một biến cố hoặc bệnh. Diễn biến (Course) — ổn định (stable), đang cải thiện (improving) hoặc đang trở nặng (worsening), khoảng thời gian và thời điểm mệt mỏi trong ngày, các yếu tố làm dịu hoặc tăng nặng (alleviate or exacerbate factors) các triệu chứng và ảnh hưởng lên đến sinh hoạt hàng ngày.

Các triệu chứng gợi ý bệnh lý nền ẩn cần được khảo sát trong một đánh giá chi tiết các hệ thống, bao gồm xuất hiện của sụt cân (weight loss) hoặc ra mồ hôi vào ban đêm (night sweats). Bệnh sử có thể bao gồm các câu hỏi sàng lọc về các rối loạn tâm thần (đặc biệt là trầm cảm “depression”, các rối loạn lo âu “anxiety disorders”, rối loạn dạng cơ thể “somatoform disorders” và lạm dụng thuốc “substance abuse”). Khi mà một bệnh sử đầy đủ, thăm khám thực thể và đánh giá xét nghiệm tầm soát không chỉ ra ra một giải thích cụ thể nào, hãy cân nhắc đến tình trạng suy nhược, trầm cảm, các rối loạn giấc ngủ và viêm não tuỷ sống đau cơ/ hội chứng mệt mạn tính (myalgic encephalomyelitis/chronic fatigue syndrome – ME / CFS).

Các nguyên nhân của mệt mỏi trên lâm sàng

– Bẩm sinh (Congenital): Loạn dưỡng cơ (muscular dystrophies), bệnh cơ do ty thể (mitochondrial myopathy);

– Nội tiết (endocrine): Cường giáp, nhược giáp, bệnh Addison, nhược năng tuyến yên (hypopituitarism), nhược năng tuyến cận giáp (hypoparathyroidism) và suy sinh dục (hypogonadism);

– Do thoái hoá/ vô căn (Degenerative/ Idiopathic): ME/CFS, viêm cơ thể vùi (inclusion body myositis), xơ cứng teo cơ một bên (amyotrophic lateral sclerosis), đa xơ cứng (multiple sclerosis), sa sút trí tuệ (dementia);

– Do nhiễm trùng (infectious): Lao (tuberculosis), tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng (infectious mononucleosis), viêm gan (hepatitis), theo sau các bệnh lý do virus khác, nhiễm giun móc, nhiễm HIV;

Các nguyên nhân của mệt mỏi trên lâm sàng

– Do viêm/ miễn dịch (Inflammatory/Immune): Lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus, SLE), viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis, RA), viêm đa cơ (polymyositis), viêm da cơ (dermatomyositis), viêm mạch (vasculitis), bệnh nhược cơ (myasthenia gravis);

– Do chuyển hoá/ ngộ độc (Metabolic/Toxic): Hạ kali máu (hypokalemia), hạ calcium máu (hypocalcemia), hạ magnesium máu (hypomagnesemia), hạ natra máu (hyponatremia), thiếu máu, tăng urea máu (uremia), hạ glucose máu (hypoglycemia), suy tim sung huyết (congestive heart failure), thuốc (như các thuốc chẹn β-blocker, an thần “sedative”, opioid, kháng cholinergic), cồn;

– Do tân sinh (neoplastic): leukemia cấp và mạn, hội chứng loạn sản tuỷ (myelodysplastic syndromes), hội chứng tăng sinh tuỷ (myeloproliferative syndromes), u dạng đặc (solid tumor), lymphoma;

– Do tâm lý xã hội (Psychosocial): giấc ngủ bị rối loạn, trầm cảm, suy nhược thể trạng, làm việc và rèn luyện quá sức (overwork and overtraining), mất ngủ (insomnia), lo âu mạn tính (chronic anxiety);

– Do mạch máu (Vascular): đau cách hồi (claudication), đột quỵ (strokes.)

* Lược dịch từ “DeGowin’s Diagnostic Examination, 11th Edition.”

Vậy là chúng ta đã có một cái nhìn tổng quan và một số từ vựng liên quan về triệu chứng mệt mỏi thường gặp này. Cảm ơn mọi người đã theo dõi anhvanyds trong suốt thời gian vừa qua. Chúc cả nhà mình một năm mới nhiều sức khỏe, nhiều niềm vui và công tác tốt và tiếp tục đồng hành cùng chúng mình qua những bài viết về tiếng Anh Y khoa nhé

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here